CHÚC MỪNG NĂM MỚI
http://d.violet.vn/uploads/thumbnails/616/thumbnails2/10x15.jpg.jpg
TRĂM NĂM TRÔNG NGƯỜI
Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Quyên
Ngày gửi: 06h:32' 07-12-2014
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Quyên
Ngày gửi: 06h:32' 07-12-2014
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20 tháng 09 năm 2014
Ngày dạy: 22 tháng 09 năm 2014
Lớp dạy: 7B
TUẦN 5 - TIẾT 18
TỪ HÁN VIỆT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt.
- Các loại từ ghép Hán Việt.
2. Kĩ năng
- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt.
- Mở rộng vốn từ Hán Việt.
3. Thái độ: có ý thức sử dụng từ Hán Việt hợp lý trong giao tiếp, giữ gìn và phát huy sự giàu đẹp của tiếng việt.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Tư liệu bài dạy, sách tham khảo, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu về nội dung bài học.
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, phát vấn, thảo luận nhóm, thuyết trình, phân tích giảng giải, trình bày một phút...
- Giáo viên sử dụng phương tiện máy chiếu, giáo án Microsoft Office PowerPoint 2003
2. Trò: Chuẩn bị nội dung bài học, đọc trước bài ở nhà, tìm hiểu trước về nội dung bài học “Từ Hán việt” trả lời câu hỏi trong vở soạn bài, sưu tầm thêm tư liệu về từ Hán Việt..
III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Bước I: Ổn định tổ chức lớp.
Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp ...
Thời gian : 1 phút
Bước II: Kiểm tra bài cũ
- Thời gian: 4 phút
Kiểm tra sự chuẩn bị bài, đồ dùng học tập, sách vở, tư liệu của bài học
1. Đại từ là gì?
Đại từ là những từ dùng làm tên gọi của các sự vật hiện tượng.
Đại từ là những từ chỉ hành động, trạng thái sự vật hiện tượng .
Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất... Được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Đại từ là những từ chỉ số lượng hoặc số đếm.
2. Ý nào không thuộc đại từ để trỏ?
Trỏ người sự vật (gọi là đại từ xưng hô)
Trỏ số lượng
Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Trỏ tên gọi tên gọi các sự vật: nhà, cửa, bàn, ghế…
3. Từ mượn là từ như thế nào?
A. Là từ vay mượn tiếng nước ngoài
B. Là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra
4. Trong các từ gạch chân sau đây từ nào là từ mượn?
Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi.
Lan là người như thế nào
Sân bãi trật kín khán giả.
Con đang làm gì vậy?
Em hãy cho biết từ khán giả ta mượn của nước nào?
(Trung Quốc)
Bước III: Tổ chức dạy học bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1 : TẠO TÂM THẾ
- Thời gian: 1 phút
- Phương pháp tích cực và kĩ thuật áp dụng : phương pháp nêu vấn đề + kĩ thuật động não, kĩ thuật tia chớp...
Hoạt động của thầy
Trò
Chuẩn kiến thức cần đạt
Ghi
chú
Ở lớp 6 chúng ta đã học bài Từ mượn. Vậy bạn nào cho biết, thế nào là từ Hán Việt? Hãy cho ví dụ
(Từ Hán Việt là từ mượn tiếng Hán…VD: Sơn hà, địa cầu.....)
Vậy từ Hán Việt gồm những đơn vị nào cấu tạo nên nó và cấu tạo như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
- Giáo viên ghi tên bài tiết dạy lên bảng.
- HS ghi bài
HOẠT ĐỘNG 2,3,4: TRI GIÁC, PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP.
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: thuyết trình, gợi mở, đàm thoại, nghi vấn, phân tích, tổng hợp, so sánh ...
- Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật giao nhiệm vụ, động não, trình bày một phút…
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Chuẩn kiến thức cần đạt
Ghi
chú
GV chiếu ví dụ 1 trong sách giáo khoa lên màn hình.
- Yêu cầu HS đọc lại hai văn bản. HS khác nhận xét cách trình bày phần đọc
- HS quan sát.
- Đọc lại nội dung hai văn bản.
- HS khác nhận xét cách trình bày phần đọc.
I. Đơn vị cấu tạo Từ Hán Việt.
1. Ví dụ:
- “ Nam ” có thể dùng độc lập.
- “Quốc” , “sơn”, “hà ” phải đi với các yếu tố khác để tạo tử ghép.
H: Em hãy đọc thuộc bài thơ”Nam quốc sơn
Ngày dạy: 22 tháng 09 năm 2014
Lớp dạy: 7B
TUẦN 5 - TIẾT 18
TỪ HÁN VIỆT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt.
- Các loại từ ghép Hán Việt.
2. Kĩ năng
- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt.
- Mở rộng vốn từ Hán Việt.
3. Thái độ: có ý thức sử dụng từ Hán Việt hợp lý trong giao tiếp, giữ gìn và phát huy sự giàu đẹp của tiếng việt.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Tư liệu bài dạy, sách tham khảo, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu về nội dung bài học.
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, phát vấn, thảo luận nhóm, thuyết trình, phân tích giảng giải, trình bày một phút...
- Giáo viên sử dụng phương tiện máy chiếu, giáo án Microsoft Office PowerPoint 2003
2. Trò: Chuẩn bị nội dung bài học, đọc trước bài ở nhà, tìm hiểu trước về nội dung bài học “Từ Hán việt” trả lời câu hỏi trong vở soạn bài, sưu tầm thêm tư liệu về từ Hán Việt..
III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Bước I: Ổn định tổ chức lớp.
Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp ...
Thời gian : 1 phút
Bước II: Kiểm tra bài cũ
- Thời gian: 4 phút
Kiểm tra sự chuẩn bị bài, đồ dùng học tập, sách vở, tư liệu của bài học
1. Đại từ là gì?
Đại từ là những từ dùng làm tên gọi của các sự vật hiện tượng.
Đại từ là những từ chỉ hành động, trạng thái sự vật hiện tượng .
Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất... Được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Đại từ là những từ chỉ số lượng hoặc số đếm.
2. Ý nào không thuộc đại từ để trỏ?
Trỏ người sự vật (gọi là đại từ xưng hô)
Trỏ số lượng
Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Trỏ tên gọi tên gọi các sự vật: nhà, cửa, bàn, ghế…
3. Từ mượn là từ như thế nào?
A. Là từ vay mượn tiếng nước ngoài
B. Là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra
4. Trong các từ gạch chân sau đây từ nào là từ mượn?
Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi.
Lan là người như thế nào
Sân bãi trật kín khán giả.
Con đang làm gì vậy?
Em hãy cho biết từ khán giả ta mượn của nước nào?
(Trung Quốc)
Bước III: Tổ chức dạy học bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1 : TẠO TÂM THẾ
- Thời gian: 1 phút
- Phương pháp tích cực và kĩ thuật áp dụng : phương pháp nêu vấn đề + kĩ thuật động não, kĩ thuật tia chớp...
Hoạt động của thầy
Trò
Chuẩn kiến thức cần đạt
Ghi
chú
Ở lớp 6 chúng ta đã học bài Từ mượn. Vậy bạn nào cho biết, thế nào là từ Hán Việt? Hãy cho ví dụ
(Từ Hán Việt là từ mượn tiếng Hán…VD: Sơn hà, địa cầu.....)
Vậy từ Hán Việt gồm những đơn vị nào cấu tạo nên nó và cấu tạo như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
- Giáo viên ghi tên bài tiết dạy lên bảng.
- HS ghi bài
HOẠT ĐỘNG 2,3,4: TRI GIÁC, PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP.
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: thuyết trình, gợi mở, đàm thoại, nghi vấn, phân tích, tổng hợp, so sánh ...
- Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật giao nhiệm vụ, động não, trình bày một phút…
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Chuẩn kiến thức cần đạt
Ghi
chú
GV chiếu ví dụ 1 trong sách giáo khoa lên màn hình.
- Yêu cầu HS đọc lại hai văn bản. HS khác nhận xét cách trình bày phần đọc
- HS quan sát.
- Đọc lại nội dung hai văn bản.
- HS khác nhận xét cách trình bày phần đọc.
I. Đơn vị cấu tạo Từ Hán Việt.
1. Ví dụ:
- “ Nam ” có thể dùng độc lập.
- “Quốc” , “sơn”, “hà ” phải đi với các yếu tố khác để tạo tử ghép.
H: Em hãy đọc thuộc bài thơ”Nam quốc sơn
 
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.













